AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~てまで (〜te made)

~てまで (〜te made)

Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Đến mức phải ~; thậm chí ~.

Even going so far as to ~; to the extent of ~.

Công thức · Vて形 + まで; N + までして (借金までして)

Giải thích

~てまで nói rằng ai đó làm đến mức cực đoan hoặc hy sinh để đạt mục đích: 'thậm chí đến mức ~'. Vế sau thường là đánh giá tiêu cực hoặc sự không muốn của người nói (~たくない, ~必要はない, ~のか), đặt câu hỏi liệu mục đích có đáng không. Với danh từ thì dùng ~までして.

Ví dụ

彼は試験に合格するために、徹夜してまで勉強した。

Kare wa shiken ni goukaku suru tame ni, tetsuya shite made benkyou shita.

Để đỗ kỳ thi, anh ấy đã học đến mức thức trắng đêm.

この商品がほしくて、朝早く起きてまで並んで買った。

Kono shouhin ga hoshikute, asa hayaku okite made narande katta.

Vì quá muốn có sản phẩm này, tôi đã dậy từ sáng sớm xếp hàng để mua.

彼女は彼を助けるために、お金を借りてまで手術代を払った。

Kanojo wa kare o tasukeru tame ni, okane o karite made shujutsudai o haratta.

Để giúp anh ấy, cô ấy thậm chí đã vay tiền để trả viện phí phẫu thuật.

体を壊してまで働く必要はない。

Karada o kowashite made hataraku hitsuyou wa nai.

Không cần phải làm việc đến mức hủy hoại sức khỏe.

嘘をついてまで、お金を借りたくない。

Uso o tsuite made, okane o karitaku nai.

Tôi không muốn vay tiền đến mức phải nói dối.

Lưu ý & sắc thái

Hành động trước まで phải là điều cực đoan hoặc thường được tránh; các bước bình thường (×電車に乗ってまで) nghe kỳ. Mẫu này thường hàm ý phê phán, nên cẩn thận khi nói về người khác.

So sánh mẫu dễ nhầm

~までして: Nまでして (借金までして) là dạng đi với danh từ của cùng ý này.

~さえ: さえ đánh dấu ví dụ cực đoan ('ngay cả'); てまで đánh dấu biện pháp cực đoan để đạt mục đích.

← ~てはならない (〜te wa naranai) ~て当然だ (〜te touzen da) →

← Tất cả ngữ pháp N2

Luyện tập ngay trong AEにほんご →