AEにほんご › Ngữ pháp N2 › どうにか~ないものか (dou ni ka 〜 nai mono ka)
どうにか~ないものか (dou ni ka 〜 nai mono ka)
Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.
Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →
Diễn tả mong muốn tha thiết rằng một điều gì đó có thể thực hiện được: 'không có cách nào ~ sao', 'giá mà có cách nào ~'.
An earnest wish for a way out: 'isn't there some way ~?', 'if only ~ could somehow ~'.
Giải thích
どうにか~ないものか diễn tả mong muốn tha thiết của người nói rằng có thể tìm ra cách nào đó để thay đổi một tình huống khó khăn. Động từ thường ở thể khả năng dạng phủ định (~られないものか, ~できないものか), hoặc ~てくれないものか/ならないものか khi mong một sự thay đổi từ bên ngoài; dạng phủ định thông thường như 合格しないものか là không tự nhiên. Mẫu này hơi trang trọng và thường dùng như một tiếng thở dài hoặc lời tự nhủ.
Ví dụ
どうにかこの仕事を今日中に終わらせられないものか。
Dou ni ka kono shigoto o kyoujuu ni owaraserarenai mono ka.
Không có cách nào để làm xong việc này trong hôm nay sao?
どうにか次の試験に合格できないものか。
Dou ni ka tsugi no shiken ni goukaku dekinai mono ka.
Giá mà có cách nào để đỗ kỳ thi tới.
毎朝の混んでいる電車、どうにかならないものか。
Maiasa no konde iru densha, dou ni ka naranai mono ka.
Những chuyến tàu đông nghẹt mỗi sáng, không có cách nào khắc phục sao?
どうにか彼女と仲直りできないものか。
Dou ni ka kanojo to nakanaori dekinai mono ka.
Giá mà có cách nào để làm lành với cô ấy.
隣の騒音、どうにかしてもらえないものか。
Tonari no souon, dou ni ka shite moraenai mono ka.
Tiếng ồn nhà bên, không có cách nào nhờ họ xử lý sao?
Lưu ý & sắc thái
Đây không phải câu hỏi chờ trả lời mà là một mong muốn, thường là tự nhủ. Đừng nhầm với ~ものか phủ định mạnh ('đời nào lại ~!', 「~ものか」), vốn đi sau dạng khẳng định.
So sánh mẫu dễ nhầm
~ものか: Vる + ものか nghĩa là 'đời nào lại ~' (負けるものか); ~ないものか diễn tả mong muốn tìm ra cách.
~ないかな: ~ないかな là cách bày tỏ mong muốn thân mật thường ngày (早く来ないかな).