AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N2 › ~としたら (〜to shitara)

~としたら (〜to shitara)

Mẫu ngữ pháp JLPT N2. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Giả sử ~; nếu (cho rằng) ~ thì.

Supposing that ~; if (we assume) ~.

Công thức · V普通形 / イA普通形 + としたら; ナAだ / Nだ + としたら (variants: とすれば, とすると; often with もし/仮に)

Giải thích

~としたら đặt ra một giả định: hoặc thuần giả thiết (giả sử trúng xổ số), hoặc giả định dựa trên thông tin vừa nghe (nếu điều đó là thật). Vế sau thường là nhận định, phỏng đoán hoặc câu hỏi của người nói về hệ quả. Sắc thái giả định mạnh hơn たら hay ば.

Ví dụ

もし宝くじが当たったとしたら、何に使いますか。

Moshi takarakuji ga atatta to shitara, nani ni tsukaimasu ka.

Giả sử trúng xổ số thì bạn sẽ tiêu vào việc gì?

このケーキがおいしくないとしたら、誰も食べないだろう。

Kono keeki ga oishikunai to shitara, dare mo tabenai darou.

Giả sử chiếc bánh này không ngon thì chắc chẳng ai ăn đâu.

彼の話が本当だとしたら、大変なことになる。

Kare no hanashi ga hontou da to shitara, taihen na koto ni naru.

Nếu chuyện anh ấy kể là thật thì sẽ thành chuyện lớn.

彼女が学生だとしたら、このレストランで割引が受けられるでしょう。

Kanojo ga gakusei da to shitara, kono resutoran de waribiki ga ukerareru deshou.

Nếu cô ấy là sinh viên thì chắc ở nhà hàng này được giảm giá.

留学するとしたら、どの国がいいと思う?

Ryuugaku suru to shitara, dono kuni ga ii to omou?

Nếu đi du học thì cậu nghĩ nước nào hay?

Lưu ý & sắc thái

Vế sau ít khi là lời mời hay yêu cầu dứt khoát (×雨が降るとしたら、傘を持っていきましょう nghe lạ); khi đó dùng たら hoặc なら. Không được bỏ だ sau tính từ đuôi な/danh từ: 本当だとしたら.

So sánh mẫu dễ nhầm

~たら/~なら: たら/なら là điều kiện chung, vế sau có thể là yêu cầu, lời mời; としたら nhấn mạnh bản thân giả định.

~としても (98): としても = 'cho dù giả sử ~' (nhượng bộ); としたら = 'giả sử ~ thì' (điều kiện).

← ~どころではない (〜dokoro de wa nai) ~としても (〜to shite mo) →

← Tất cả ngữ pháp N2

Luyện tập ngay trong AEにほんご →