AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~としたら (〜to shitara)

~としたら (〜to shitara)

Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

Giả sử ~; nếu như (cho là) ~.

Supposing ~; if (we assume) ~.

Công thức · 普通形 + としたら; ナA語幹・N + だとしたら (also とすれば/とすると)

Giải thích

~としたら đặt ra một giả thuyết — điều được giả định là đúng, có thể là tưởng tượng (nếu trúng xổ số) hoặc dựa trên thông tin vừa nghe (nếu lời anh ấy là thật) — rồi nêu nhận định về nó. Vế sau thường là ý kiến, phỏng đoán hoặc câu hỏi, hay kết thúc bằng だろう, かもしれない hoặc か. Thường đi kèm もし hoặc 仮に.

Ví dụ

もし宝くじが当たったとしたら、何に使いますか。

Moshi takarakuji ga atatta to shitara, nani ni tsukaimasu ka?

Giả sử trúng xổ số thì bạn sẽ dùng vào việc gì?

このケーキがおいしくないとしたら、誰も食べないでしょう。

Kono keeki ga oishikunai to shitara, dare mo tabenai deshou.

Giả sử bánh này không ngon thì chắc chẳng ai ăn đâu.

彼の話が本当だとしたら、大変なことになる。

Kare no hanashi ga hontou da to shitara, taihen na koto ni naru.

Nếu chuyện anh ấy nói là thật thì sẽ thành chuyện lớn.

彼女が学生だとしたら、学生割引が使えるはずだ。

Kanojo ga gakusei da to shitara, gakusei waribiki ga tsukaeru hazu da.

Nếu cô ấy là sinh viên thì chắc sẽ được dùng giảm giá sinh viên.

仮に一か月休めるとしたら、世界一周旅行がしたい。

Kari ni ikkagetsu yasumeru to shitara, sekai isshuu ryokou ga shitai.

Giả sử được nghỉ một tháng thì tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.

Lưu ý & sắc thái

Vế sau thường không phải mệnh lệnh, lời nhờ hay lời rủ (×雨が降るとしたら、傘を持って行きましょう nghe không tự nhiên); với điều kiện thực tế hằng ngày hãy dùng ~たら hoặc ~なら. Mẫu này hợp với giả thuyết và kết luận rút ra từ giả thuyết.

So sánh mẫu dễ nhầm

たら: ~たら là điều kiện thường ngày cho tình huống thực tế; としたら nhấn mạnh 'giả sử'.

なら: ~なら phản hồi thông tin vừa nghe ('nếu vậy thì') và hay kèm lời khuyên; としたら mang tính giả thuyết hơn.

とすれば: とすれば/とすると gần nghĩa, trang trọng hơn một chút.

← ところで (tokorode) ~として (〜to shite) →

← Tất cả ngữ pháp N3

Luyện tập ngay trong AEにほんご →