AEにほんご日本語から、未来へ。 Mở app →

AEにほんご › Ngữ pháp N3 › ~はもちろん~も (〜wa mochiron 〜mo)

~はもちろん~も (〜wa mochiron 〜mo)

Mẫu ngữ pháp JLPT N3. Công thức, giải thích và câu ví dụ có phiên âm và bản dịch.

Học tương tác: nghe, tập viết, trò chơi →

N1 thì đương nhiên rồi, N2 cũng ~; không chỉ N1 mà cả N2

not only N1 (which goes without saying) but also N2

Công thức · N1 + はもちろん(のこと)、N2 + も

Giải thích

はもちろん đưa N1 ra như điều hiển nhiên rồi thêm N2 là điều ít hiển nhiên hơn, nghĩa là 'N1 thì đương nhiên, cả N2 cũng vậy'. N1 phải là thứ ai cũng nghĩ tới, N2 là thông tin bổ sung. Mẫu này rất hay gặp trong giới thiệu, quảng cáo, ví dụ 子供はもちろん、大人も楽しめる.

Ví dụ

彼は数学はもちろん、英語も得意です。

Kare wa suugaku wa mochiron, eigo mo tokui desu.

Anh ấy giỏi toán thì đương nhiên rồi, tiếng Anh cũng giỏi.

このレストランは和食はもちろん、洋食もおいしいです。

Kono resutoran wa washoku wa mochiron, youshoku mo oishii desu.

Nhà hàng này món Nhật thì đương nhiên rồi, món Âu cũng ngon.

この遊園地は子供はもちろん、大人も楽しめます。

Kono yuuenchi wa kodomo wa mochiron, otona mo tanoshimemasu.

Khu vui chơi này trẻ em thì đương nhiên rồi, người lớn cũng vui chơi được.

私は音楽はもちろん、読書も大好きです。

Watashi wa ongaku wa mochiron, dokusho mo daisuki desu.

Tôi thích âm nhạc thì đương nhiên rồi, đọc sách tôi cũng rất thích.

週末はもちろん、平日もこの店は混んでいる。

Shuumatsu wa mochiron, heijitsu mo kono mise wa konde iru.

Cuối tuần thì đương nhiên rồi, ngày thường quán này cũng đông.

Lưu ý & sắc thái

N1 phải là thứ hiển nhiên hơn; đảo thứ tự nghe rất lạ (với khu vui chơi, ×大人はもちろん子供も). Vế sau thường đi với も (hoặc まで / さえ). Trong văn viết trang trọng dùng はもとより.

So sánh mẫu dễ nhầm

~ばかりか~も: ばかりか thêm sắc thái bất ngờ ('không những... mà còn cả'); はもちろん chỉ nói N1 là hiển nhiên.

~だけでなく~も: だけでなく là 'không chỉ... mà còn' trung tính, không hàm ý N1 là hiển nhiên.

~はもとより: Dạng trang trọng, văn viết của はもちろん.

← ~ば~ほど (〜ba 〜hodo) ~ばよかった (〜ba yokatta) →

← Tất cả ngữ pháp N3

Luyện tập ngay trong AEにほんご →